Trang thông tin liên lạc của cựu Giáo Sư và học sinh Trung Học Cường Để Qui Nhơn

Trang Facebook của cuongde.org

  • CD4 1200
  • NhaGiuXe1200
  • DaiThinhDuong1200
  • hinhCu 1200

Thơ

1.
cha no melodii
haiku no kaori
Zen no shin

(melody of sipping tea,
fragrances of haiku;
the spirit of Zen)

(âm điệu từng giọt trà
hương vị nồng nàn câu thơ haiku-
phảng phất linh hồn Thiền)

(1976)

2.
ikijunkan no
shinjin datsuraku*
Zuisokukan**

(breathing in and out
away from the preoccupied heart-mind -
practicing Zuisokukan)

theo dõi từng hơi thở
đi xa sự vướng bận thân tâm
thực tập Zuisokukan)

(1973)

*) Shinshin datsuraku (身心脱落): câu nói của thiền sư Dōgen (道元禅師, 1200- 1253).
**) Zuisokukan (随息観) : trường phái này chủ trương theo dõi mà không đếm hơi thở vào ra. Khi thở vào, trở thành nhất quán với hơi thở vào. Tương tự như thế, khi thở ra, trở thành nhất quán với hơi thở ra.

3.
Taikobashi* no shita ni
shimizu no nagaruru
kaze hibiku

(under the Taikobashi bridge
the water current is singing joyfully,
reverberating through the breeze)

(dưới cầu Taikobashi
dòng nước vui ca chảy, trong mát
gió vọng tiếng thời gian!)

(1975)

*) Taikobashi (太鼓橋): cây cầu màu đỏ này đưa du khách đến đền Dazaifu Tenmangu, nằm ngay trong thành phố Fukuoka.

4.
kakashi ari
hatake bakari tsuzuite
dandanbatake

(scarecrows
dotting the terraced fields-
here and there)

(đó đây vài người rơm
đứng bảo vệ đồng lúa trải dài
những thửa ruộng bậc thang)

(1974)

image002 zen8
Hình bên trái: Kusasenri (草千里 ) nằm trong rặng núi Aso, thuộc huyện Kumamoto.
Hình bên phải: Hoa mơ shidareume. Ở Nhật. hoa mơ nở vào lúc giao mùa giữa cuối đông và đầu xuân; khi hoa mơ bắt đầu tàn thì hoa anh đào bắt đầu chớm nụ. Hoa mơ là biểu tượng của sự nhẫn nại, chịu đựng trong khi đó, hoa anh đào tượng trưng cho sự vô thường “mono no aware”.
(Google Images)

5.
asa no umi
kaze suzushishi
kanbina kaori

(the morning breeze
bringing over sweet scents--
a calm sea)

(vùng biển yên buổi sáng
hương thơm nồng nàn mát rượi lòng
con gió nhẹ mơn man!)

(1973)

6.
Kusasenri
yuuyuutaru to
aruku uma

(a stud of horses
walking on a Kusasenri’s meadow-
meditatively!)

(trên những cánh đồng cỏ
màu xanh vùng Kusasenri
đàn ngựa đi thong thả)

(1974)

7.
ume no saku
kogarashi no naka
no yuugana kaori

(swaying plum buds
with elegant fragrances;
a real winter has just begun!)

(cành cây mơ trổ nụ
đong đưa trong gió lạnh giữa đông
mùi hương thơm tao nhã)

(1976)

8.
Tenguiwa* yori
uiteru kumo no mine
manatsubi no Kobe

(towering clouds
over the summit of Tenguiwa-
Kobe in a hot summer day!)

(cụm mây nhẹ bồng bềnh
trôi trên đỉnh núi đá Tengui
Kobe ngày giữa hạ!)

(1976)

*) 天狗岩 : thuộc rặng núi Rokko, gần thành phố biển Kobe.

9.
konure chirya
happa ochirya
kaze ga saya saya

(twigs falling
leaves scattering-
a susurrous breeze)

(những nhánh cây lác đác
những chiếc lá lả tả rơi rơi
thỏ thẻ con gió về)

(1976)

10.
hirune shite
ume no ki no kage
ippai no yume

(taking siesta
under the shade of a plum tree-
sweet dreams!)

(giấc ngủ trưa ngọt ngào
dưới bóng cây mơ mát rười rượi
lòng tràn đầy ước mơ)

(1977)


Trần Trí Năng
(July 4, 2024)