Trang thông tin liên lạc của cựu Giáo Sư và học sinh Trung Học Cường Để Qui Nhơn

Trang Facebook của cuongde.org

  • CD4 1200
  • NhaGiuXe1200
  • DaiThinhDuong1200
  • hinhCu 1200

Thơ

isshun no
ikijunkan de
shikatsu rinne*

(life, death
and reincarnation :
one breathing cycle!)

(theo dõi từng hơi thở
tuần hoàn theo chu kỳ đi qua
dòng luân hồi sinh tử)

(1973)

**) shikatsu rinne (生死輪廻)


asa yonji ni
shinrei narikeri
zazen no jikan da

(four o’clock now
the sound of a morning bell
has woken up everybody
it’s time for meditation!)

(buổi sáng mới bốn giờ
hồi chuông vang đánh thức mọi người
đã đến giờ hành thiền)

(1976)


Banryuutei ishiniwa
unkai no suna ari
ishigumi no ryuu arite
isshun no meisou

(Banryutei rock garden:
sand dunes like clouds,
stones like dragons-
a contemplative moment)

(nơi vườn đá Banryutei
đụn cát nhấp nhô như mây trôi
cụm đá lượn quanh như rồng bay
một thoáng trở về tâm)

(1976)


image003 zen7
Hình bên trái:
Banryutei (蟠龍庭) Rock Garden ở Koya-san. Nhìn từ xa, du khách có cảm tưởng như một đôi rồng từ đám mây đang bay ra. Người Nhật gọi rock garden là sekitei (石庭 hay 石亭). Vườn này gồm có những tảng đá và những lớp sỏi được quét cào rất tươm tất. Tảng đá tương trưng cho rồng, súc vật khác, núi hay hải đảo; trong khi đó những lớp sỏi tạo nên hình ảnh của những đám mây lững lờ trôi hay làn sóng nhấp nhô. Sekitei bắt đầu trở nên thịnh hành ở Nhật vào thời kỳ Kamakura (1185-1333) theo sau sự du nhập của Thiền Tông (Zen Buddhism) từ Trung Quốc vào Nhật. Sekitei tiếp tục phát triển và bành trường vào thời kỳ Muromachi (1333-1573). Song song với sự bành trướng của Zen, những nghệ thuật khác như trà đạo, cắm hoa, vũ thuật và nghệ thuật làm vường cảnh quang cũng trở nên rất thịnh hành.
(Google Images và https://www.bbc.com/culture/article/20220406-the-meaning-behind-the-japanese-zen-garden)
Hình bên phải:
Khu vườn vào mùa thu được thiết kế dựa vào nghệ thuật làm vườn cũng là một nơi để tập thiền hay ngồi trong giây lát để giữ cho tâm hồn được thanh thản.
(https://www.japan.travel/en/guide/meditation/)


aki no yuutsu ya
kokoro ni shimitooru
kareru kigi

(a feeling of melancholy
deeply sinking into my heart :
withered autumn trees)

(nỗi ưu sầu cuối thu
từng giọt thân thấm sâu vào hồn
hàng cây buồn ủ rũ)

(1974)


sandou* no chiri wo
hakiyoserikeri
misogi suru

(a monk has swept
the dust from the sandou:
practicing Shinto purification)

(nhà sư đang quét sạch
lớp bụi phủ mờ đường vào chánh điện:
cố làm sạch tâm hồn )

(1973)

*)参道 : đường dẫn vào chánh điện.


juzu wo
tsumagurinagara
iki no nagare wo
tadorinagara
hon no isshun no ikiki!

(in rolling a string of beads
I observe the instant breath cycle;
just coming then going)

(đưa tay lần tràng hạt
hít thở nhẹ đều bụng phồng xẹp
thoáng qua dòng chuyển luân!)

(1973)


hitoshizuku
mata hitoshizuku
kouhii no oto
wo kikinagara
kono kissaten no asa

( one drop then another drop-
listening to the sound of coffee;
the morning in a cofee shop)

(ngồi im lặng một mình
lắng nghe giọt từng giọt cà phê đen
quán vắng người buổi sáng)

(1971)


minmin ya
gero gero ya
asa no kourasu ya

(croaking sound”ribbit”
high-pitched whines ”zing-zing-zing”:
a morning chorus)

(tiếng ve kêu min min
hòa cùng tiếng ếch kêu ộp ộp
một điệp khúc buổi sáng)

(1975)


kusawara ya
yamabuki no hitobira
yama no kaze

(a flake of wild rose
enjoying the moment
with the mountain wind
in the meadow)

(trên đồng cỏ xanh tươi
một cánh hoa hồng dại màu đỏ
nhởn nhơ trong gió núi!)

(1974)


hizashi hana
sokora kokora ni ochiru
hosoboso to

(patches of sunlight …
like falling flowers scattering
here and there)

(ngàn hoa nắng chơi vơi
cánh từng cánh lả tả khắp nơi
sắc màu dần yếu ớt)

(1972)


Trần Trí Năng
(The father’s day 2024)